ý thức

Học thuật
Thân thiện
ý thức

Nhân dân ta rất có ý thức đối với việc học.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Sự nhận biết, sự nhận thức về bản chất của sự vật, hiện tượng: Khả năng của con người nhận biết phản ánh thế giới khách quan vào trong tư duy.
    • Sự nhận thức về trách nhiệm, bổn phận của bản thân: Ý thức về việc mình cần phải làm hoặc không nên làm trong một hoàn cảnh, tổ chức hay xã hội.
  2. Động từ:

    • Nhận thức được, ý thức được: Hành động nhận biết, thấu hiểu một cách rõ ràng về một điều đó.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Nhân dân ta rất ý thức đối với việc học.
    • Mỗi công dân cần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.
    • Anh ấy làm việc với một ý thức trách nhiệm rất cao.
  • Động từ:

    • Anh ta đã ý thức được khả năng thực sự của mình.
    • Chúng ta cần ý thức về những khó khăn phía trước.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Ý thức hệ": Hệ thống các quan điểm, tư tưởng đặc trưng cho một giai cấp, một thời đại, tạo thành cơ sở lý luận cho đường lối chính trị.

    • Cuộc đấu tranh ý thức hệ diễn ra gay gắt.
  • "Ý thức giai cấp": Sự nhận thức của một giai cấp về địa vị, lợi ích sứ mệnh lịch sử của mình.

    • Giai cấp công nhân ngày càng ý thức giai cấp rõ rệt.
  • "Ý thức nghĩa vụ": Sự nhận thức sâu sắc về nghĩa vụ, bổn phận phải hoàn thành.

    • Người lính chiến đấu với ý thức nghĩa vụ thiêng liêng.
Biến thể từ gần giống
  • ý thức (cụm tính từ): Chỉ hành động, việc làm được thực hiện một cách tự giác, với sự nhận thức rõ ràng.

    • Việc làm ý thức.
    • Một cử chỉ ý thức.
  • Vô ý thức (tính từ): Không sự nhận biết, không tự giác; hoặc chỉ trạng thái mất hoàn toàn khả năng nhận thức (như khi hôn mê).

    • Hành động vô ý thức có thể gây hại.
    • Bệnh nhân rơi vào trạng thái vô ý thức.
  • Tiềm thức (danh từ): Phần ý thức nằm dưới ngưỡng của sự nhận biết trực tiếp, nhưng vẫn ảnh hưởng đến cảm xúc hành vi.

  • Tự ý thức (danh từ): Sự nhận thức của cá nhân về bản thân mình, về những đặc điểm, hành vi vị trí của mình trong xã hội.

Từ đồng nghĩa
  • Nhận thức (danh từ): Quá trình kết quả của việc tiếp thu, hiểu biết về sự vật, hiện tượng. (Tuy nhiên, "nhận thức" thiên về quá trình tư duy, còn "ý thức" có thể bao hàm cả yếu tố trách nhiệm, tinh thần).
  • Tinh thần (danh từ): Thái độ, ý chí, tình cảm đối với một công việc hay nhiệm vụ. ( dụ: tinh thần trách nhiệm).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
  • Ý thức về: Nhận thức rõ ràng về một đối tượng, vấn đề cụ thể.

    • Chúng ta cần ý thức về sự nguy hiểm của dịch bệnh.
  • Ý thức được: (Như định nghĩa động từ) Đã nhận biết thấu hiểu.

    • ấy ý thức được điểm yếu của bản thân.
Thành ngữ liên quan

(Không thành ngữ phổ biến trực tiếp với từ "ý thức")

ý thức

Nhân dân ta rất có ý thức đối với việc học.

  1. dt (H. thức: biết) 1. Sự nhận thức về thực chất của sự vật: Nhân dân ta rất ý thức đối với việc học (PhVĐồng). 2. Sự nhận thức về trách nhiệm của mình đối với sự việc: ở trong hợp tác xã, văn hóa phải tuyên truyền, giáo dục ý thức cần kiềm xây dựng hợp tác xã (HCM); Đội ngũ cán bộ, công chức chưa thấm nhuần ý thức trách nhiệm phục vụ nhân dân (PhVKhải).

Từ chứa "ý thức"